Ánh nhận thấy Nghị định 141/2017/NĐ-CP quy định mức lương cơ bản năm 2018 áp dụng từ ngày 01/01/2018 có một số điểm mới đáng chú ý như sau:
Tăng mức lương tổi thiểu vùng 6,5% so với mức lương tối thiểu vùng năm 2017 (tăng từ 180 đến 230 nghìn đồng).
Thực hiện điều chỉnh phân vùng đối với một số huyện, thị xã như sau:
+ Thị xã Long Khánh, tỉnh Đồng Nai được điều chỉnh từ vùng II lên vùng I;
+ Huyện Thống nhất thuộc tỉnh Đồng Nai, Huyện Thủ Thừa tỉnh Long An, Thành phố Tam Kỳ tỉnh Quảng Nam được điều chỉnh từ vùng III lên vùng II.
Nghiên cứu nghị định 141/2017/NĐ-CP, các bạn cần nắm được các nội dung liên quan sau đến mức lương tối thiểu vùng nhé:
1. Hiểu rõ mức lương tối thiểu vùng là gì?
Mức lương tối thiểu vùng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận và trả lương, trong đó mức lương trả cho người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường, bảo đảm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận phải bảo đảm:
+ Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc giản đơn nhất.
+ Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc đòi hỏi người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề.
* Lưu ý: Người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề bao gồm:
1) Người đã được cấp chứng chỉ nghề, bằng nghề, bằng trung học chuyên nghiệp, bằng trung học nghề, bằng cao đẳng, chứng chỉ đại học đại cương, bằng đại học, bằng cử nhân, bằng cao học hoặc bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ theo quy định tại Nghị định số 90/CP ngày 24 tháng 11 năm 1993 của Chính phủ quy định cơ cấu khung của hệ thống giáo dục quốc dân, hệ thống văn bằng, chứng chỉ về giáo dục và đào tạo
2) Người đã được cấp bằng tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp, bằng tốt nghiệp đào tạo nghề, bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng tốt nghiệp đại học, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ; văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp; văn bằng giáo dục đại học và văn bằng, chứng chỉ giáo dục thường xuyên theo quy định tại Luật giáo dục năm 1998 và Luật giáo dục năm 2005
dich vu ke toan thue tron goi gia re tai thanh xuan
3) Người đã được cấp chứng chỉ theo chương trình dạy nghề thường xuyên, chứng chỉ sơ cấp nghề, bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc đã hoàn thành chương trình học nghề theo hợp đồng học nghề quy định tại Luật dạy nghề
4) Người đã được cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo quy định của Luật việc làm
5) Người đã được cấp văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng; đào tạo thường xuyên và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác theo quy định tại Luật giáo dục nghề nghiệp
6) Người đã được cấp bằng tốt nghiệp trình độ đào tạo của giáo dục đại học theo quy định tại Luật giáo dục đại học
7) Người đã được cấp văn bằng, chứng chỉ của cơ sở đào tạo nước ngoài
8) Người đã được doanh nghiệp đào tạo nghề hoặc tự học nghề và được doanh nghiệp kiểm tra, bố trí làm công việc đòi hỏi phải qua đào tạo nghề.
Khi thực hiện mức lương tối thiểu vùng quy định tại Nghị định này, doanh nghiệp không được xóa bỏ hoặc cắt giảm các chế độ tiền lương khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, làm việc trong điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với các chức danh nghề nặng nhọc, độc hại và các chế độ khác theo quy định của pháp luật lao động. Các khoản phụ cấp, bổ sung khác, trợ cấp, tiền thưởng do doanh nghiệp quy định thì thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc trong quy chế của doanh nghiệp.
(Theo điều 5 của nghị định 141/2017/NĐ-CP)
2, Đối tượng áp dụng mức lương tối thiểu vùng
Bao gồm:
+ Người lao động: Là người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động (Quy định theo Bộ luật Lao Động)
+ Doanh nghiệp, gồm:
- Doanh nghiệp thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động (Quy định theo Luật Doanh Nghiệp)
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động.
- Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế và cá nhân người nước ngoài tại Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động (trừ trường hợp Điều Ước Quốc Tế mà Việt Nam tham gia có quy định khác với quy định của Nghị Định này)
Trung tâm dạy kế toán thực hành Tại nguyễn chính thanh đống đa
3. Mức lương tối thiểu vùng năm 2018 được quy định tại điều 3 của nghị định 141/2017/NĐ-CP:
Sau khi đã rõ những đối tượng nào áp dụng Nghị Định này, mình tiếp tục tìm hiểu vào vấn đề được quan tâm nhất là mức lương tối thiểu vùng được quy định như nào và thay đổi ra sao.
Vùng
|
Mức lương tối thiểu vùng năm 2018
|
Mức lương tối thiểu vùng năm 2017
|
Tỷ lệ tăng so với năm 2017
|
Mức lương tăng so với năm 2017
|
Vùng 1
|
3.980.000 đồng/tháng
|
3.750.000 đồng/tháng
|
6,1%
|
Tăng 230.000 đồng
|
Vùng 2
|
3.530.000 đồng/tháng
|
3.320.000 đồng/tháng
|
6,3%
|
Tăng 210.000 đồng
|
Vùng 3
|
3.090.000 đồng/tháng
|
2.900.000 đồng/tháng
|
6,6%
|
Tăng 190.000 đồng
|
Vùng 4
|
2.760.000 đồng/tháng
|
2.580.000 đồng/tháng
|
7,0%
|
Tăng 180.000 đồng
|
Theo Nghị Định 141/2017/NĐ-CP
|
Theo NĐ 152/2016/NĐ-CP
| |||
Áp dụng kể từ ngày 01/01/2018
|
Áp dụng kể từ ngày 01/01/2017
|
Áp dụng kể từ ngày 01/01/2018
lop hoc ke toan tong hop thuc hanh tai vinh nghe an

Previous Article

Responses
0 Respones to "Mức lương tối thiểu vùng mới nhất hiện nay"
Đăng nhận xét